Giải pháp

Giải pháp GIS để thúc đẩy phát triển cơ sở hạ tầng

Thuế đất đô thị

Mô tả giải pháp

Theo quy định giá các loại đất của UBND Tỉnh, Thành phố trong cả nước để làm căn cứ tính thuế sử dụng đất, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, tính tiền thuê đất, định giá đất, bồi thường, tính lệ phí các thủ tục liên quan đến đất.

Nguyên tắc phân vùng đất, phân vị trí đất; phân loại đô thị, phân loại đường phố, phân vị trí đất trong đô thị để định giá đất:

1) Phân loại đô thị: Xếp vào đô thị loại I hoặc II, hoặc III…;

2) Phân loại đường phố trong đô thị: Loại đường phố trong từng đô thị được xác định căn cứ chủ yếu vào khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh. Đường phố trong từng loại đô thị được phân tối đa thành 5 loại đường phố và tuỳ thuộc vào mức giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường sẽ được xếp theo nhóm đường A; B; C.

Phương pháp tính thuế đất đô thị

Theo Luật số 48/2010/QH12 về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp,  thuế suất đối với đất ở bao gồm cả trường hợp sử dụng để kinh doanh áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần tuỳ theo diện tích đất sử dụng: diện tích trong hạn mức thuế suất là 0,03%; phần diện tích vượt không quá 3 lần hạn mức thuế suất là 0,07%; phần diện tích vượt trên 3 lần hạn mức thuế suất là 0,15%.  Hạn mức đất ở làm căn cứ tính thuế là hạn mức giao đất ở mới theo quy định của UBND Tỉnh, Thành phố, thông thường hạn mức đất ở quy định trên mỗi thửa đất là 200m2.

Đối với đất ở nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư, công trình xây dựng dưới mặt đất áp dụng mức thuế suất 0,03%. Đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp áp dụng mức thuế suất 0,03%. Trường hợp đất sử dụng không đúng mục đích, đất chưa sử dụng theo đúng quy định áp dụng mức thuế suất 0,15%. Đất của dự án đầu tư phân kỳ theo đăng ký của nhà đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì không coi là đất chưa sử dụng và áp dụng mức thuế suất 0,03%. Đất lấn, chiếm áp dụng mức thuế suất 0,2% và không áp dụng hạn mức.

Chính sách giảm 50% số thuế đất phải nộp cho các trường hợp sau:

–  Đất của dự án đầu tư thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư; dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn; đất của doanh nghiệp sử dụng từ 20% đến 50% số lao động là thương binh, bệnh binh;

–  Đất ở trong hạn mức tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn;

–  Đất ở trong hạn mức của thương binh hạng 3/4, 4/4; người hưởng chính sách như thương binh hạng 3/4, 4/4; bệnh binh hạng 2/3, 3/3; con của liệt sĩ không được hưởng trợ cấp hàng tháng;

–  Người nộp thuế gặp khó khăn do sự kiện bất khả kháng nếu giá trị thiệt hại về đất và nhà trên đất từ 20% đến 50% giá tính thuế.

Trong đó:
– S: diện tích thửa đất tính thuế;
– T: tiền thuế đất ở đô thị phải đóng;
– ĐGvt: Đơn giá theo vị trí của thửa đất;
– D1: Đất ở đô thị;
– D2: Đất ở nhà nhiều tầng nhiều hộ ở; nhà chung cư; công trình xây dựng dưới mặt đất;
– D3: Đất ở sử dụng không đúng mục đính; đất chưa sử dụng;
– D4: Đất lấn, chiếm.

Giải pháp ứng dụng công nghệ GIS

1) Xây dựng Metadata và Cơ sở Dữ liệu GIS thuế đất

CSDL của hệ thống được thiết kế dựa theo mô hình dữ liệu địa lý Geodatabase. CSDL phân thành hai nhóm lớp (Feature Dataset); nhóm CSDL nền bao gồm ba lớp dữ liệu (Feature Class): Địa vật, Sông, hồ và Hành chính phường/xã; nhóm dữ liệu chuyên ngành: Tim đường giao thông, Mặt đường giao thông và Thửa đất.

2) Mô hình phát triển hệ thống

Quý Khách hàng có yêu cầu, vui lòng liên hệ với chúng tôi.